Tổng hợp

Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn tiếng Anh lớp 11

Nhằm giúp các em học sinh ôn tập, chuẩn bị tinh thần cũng như kiến thức tốt nhất trước khi bước vào kì thi chính thức sắp tới. TH Văn Thủy xin giới thiệu đến bạn đọc Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn tiếng Anh lớp 11 năm học 2017 – 2018 được chúng tôi tổng hợp chi tiết, chính xác và được đăng tải ngay sau đây.

Hy vọng đây là tài liệu bổ ích giúp các em học sinh ôn tập và đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II TIẾNG ANH 11 NĂM HỌC 2017– 2018

I. Cách sử dụng đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ (Unit 09)

1. Đại từ quan hệ: who, whom, whose, which, that.

  • Who: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ (…… N + who + V)

de cuong 1

  • Whom: được dùng thay thế cho một danh từ chỉ người và làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. (……N + whom + S + V)

de cuong 2

  • Whose: là đại từ quan hệ sở hữu, thay thế cho danh từ chỉ người hoặc danh từ chỉ vật (thay cho: his, her, its, their, Tom’s…)

de cuong 3

  • Which: được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay thế cho danh từ chỉ đồ vật, con vật hoặc sự việc.

Example: This is the book which I like best.

  • That: được dùng thay thế cho danh từ chỉ người hoặc chỉ vật, hoặc chủ ngữ gồm cả người và vật, sau những đại từ không xác định, hoặc sau dạng so sánh nhất…

Example: – That is the bicycle that/ which belongs to Tom.

– The architect who/ that designed this building is very famous.

1. Trạng từ quan hệ: why, where, when.

  • Why: mở đầu cho một mệnh đề quan hệ để chỉ nguyên nhân, lí do.(có thể thay thế bằng That)

I don’t know the reason why/ that you didn’t go to school yesterday.

  • Where (=on, in, at which) mở đầu cho một mệnh đề quan hệ chỉ địa điểm nơi chốn.

The hotel where we stayed wasn’t very clean.

= The hotel in which we stayed wasn’t very clean.

  • When (=on/ in/ at which) mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ thời gian. (có thể thay thế bằng That)

I will never forget the day when/ that I first met my husband

II. Vị trí của giới từ trong mệnh đề quan hệ (Unit 10)

  • Trong mệnh đề quan hệ, khi đại từ quan hệ làm tân ngữ cho giới từ thì thường được đặt ở 2 vị trí: trước đại từ quan hệ WHOM, WHICH hoặc sau động từ.
  • Trong lối văn phong trang trọng, giới từ được đứng trước đaị từ quan hệ WHOM, WHICH

The man to whom my mother is talking is my form teacher.

  • Trong lối nói thân mật, giới từ thường đứng sau động từ trong mệnh đề quan hệ

The man whom my mother is talking to is my form teacher.

  • Chú ý: * không dùng giới từ với THAT hoặc WHO

* Với cụm động từ (phrasal verb) thì giới từ không được dùng trước WHOM và WHICH

* giới từ WITHOUT không được dùng ở vị trí sau động từ

The woman without whom I can’t live is Jane.

III. Các loại mệnh đề quan hệ

1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause): là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

The man who robbed you has been arrested.

  • trong mệnh đề quan hệ xác định có thể bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ: whom, which, that và các trạng từ quan hệ trong lối văn thân mật

The book you lent me was very interesting.

Do you remember the day we met each other?

2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining relative clause): là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định. Đây là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định được tách khỏi mệnh đề chính bởi dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang.

That man, who lives in the next flat, looks very lonely.

The book “Jane Eyre”, which I was reading, is really good.

  • Không dùng đại từ quan hệ THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định
  • Những từ đứng trước mệnh đề quan hệ thường: Tên riêng, tính từ sở hữu, This, That, These, Those…
  • Không thể bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ WHOM, WHICH và các trạng từ WHERE, WHEN, WHY trong mệnh đề quan hệ không xác định
  • Trong mệnh đề quan hệ không xác định WHICH có thể được dùng để thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó
  • Trong mệnh đề quan hệ không xác định, các cụm từ chỉ số lượng: all of/ most of/ neither of/ many of… có thể được dùng với WHOM, WHICH và WHOSE

Mary has three brothers, all of whom are married.

IV. Dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ (Unit 11 + 12)

1. Cụm phân từ

a) Hiện tại phân từ (V_ing ): được dùng khi động từ trong mệnh đề quan hệ chia ở các thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, hoặc khi động từ trong mệnh đề quan hệ diễn tả mong muốn, hi vọng, mong đợi..

That man, who is sitting next to Mary, is my uncle.

That man, sitting next to Mary, is my uncle

b) Quá khứ phân từ (VPP): quá khứ phân từ đựơc dùng khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng bị động.

The boy who was injured in the accident was taken to the hospital.

The boy injured in the accident was taken to the hospital.

2. Động từ nguyên mẫu (To infinitive): được dùng sau The first, the second,…, the last, the only, động từ khuyết thiếu, hoặc sau cấp so sánh cao nhất.

The captain was the last person who left the ship.

The captain was the last person to leave the ship.

Here is a form that you must fill in.

Here is a form for you to fill in.

* khi đại từ quan hệ who(m), which, that đứng làm tân ngữ hoặc bổ ngữ thì ta có thể lựơc bỏ đại từ quan hệ

The man who(m) you met yesterday is my friend.

The man you met yesterday is my friend.

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải file tài liệu để xem nội dung chi tiết.

nguvan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy bộ môn Văn Học tại Đại học Sư phạm Hà Nội
Back to top button